Bạn đang đọc 10 trang đầu của tài liệu. Vui lòng đăng nhập để đọc toàn bộ.

Đề cương ôn tập môn tài chính tiền tệ

Người gửi: kandykhung
1224 lượt xem | 75 lượt tải | Ngày đăng: 07/11/2012
Bình luận qua Facebook | RingRing
Trích dẫn nội dung
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ Câu hỏi: Câu 1: Hệ thống tài chính là gì? cơ cấu của hệ thống tài chính? Anh (Chị ). Hãy phân tích chức năng hoạt động của các chủ thể tài chính trong nền kinh tế thị trường việt nam hiện nay. Câu 2: Trình bày chức năng của tiền tệ, phân tích vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế thị trường Câu 3 :các nguyên nhân chính gây ra lạm phát ? Hãy tìm các biện pháp khả thi nhằm khắc phục lạm phát? Liên hệ tình hình thực tiễn lạm phát ở việt nam trong năm 2009. Câu 4: Vì sao nói giám đốc tài chính là loại giám đốc toàn diện và rộng rãi? Trả lời: Câu 1: Hệ thống tài chính là gì? cơ cấu của hệ thống tài chính? Anh (Chị ). Hãy phân tích chức năng hoạt động của các chủ thể tài chính trong nền kinh tế thị trường việt nam hiện nay * Hệ thống tài chính là gì Là tổng thể các luồng ậvn động của các nguồn tài chính trong các lĩnh ựvc khác nhau của nền kinh tế quốc dân, nhưng có quan hệ hữu cơ ớvi nhau ềv việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế-xã hội trong các lĩnh ựvc đó. Hệ thống tài chính là một hệ thống gồm có thị trường và các chủ thể tài chính thực hiện chức năng gắn kết cung cầu ềv ốvn lại ớvi nhau * Cơ cấu của hệ thống tài chính: Gồm có: 1- Thị trường tài chính: Là tổng hòa các mqh cung cầu ềv ốvn, diễn ra dưới hình thức vay mượn, mua bán ềv ốvn, tiền tệ và các chứng từ có giá nhằm chuyển dịch từ nơi cung cấp đến nơi có nhu cầu ềv ốvn. TT tài chính bao gồm TT tiền tệ và TT ốvn. - TT tiền tệ là TT giao dịch các loại ốvn ngắn hạn(dưới 1 năm).Chứng khoán trên TT tiền tệ là CK tiền tệ, các công cụ trên TT tiền tệ bao gồm tín phiếu kho bạc, chứng ch tiỉền gửi, thương phiếu, - TT ốvn là nơi diễn ra giao dịch ốvn dài hạn(trên 1 năm) chứng khoán trên TT ốvn gọi là CK ốvn, công cụ trên TT ốvn bao gồm trái phiếu và cổ phiếu. =>Chứng khoán trên TT tiề tệ có tính thanh khoản cao hơn CK trên TT ốvn, CK trên TT ốvn lại tạo ra lợi nhuận hơn CK trên TT tiền tệ. 2- Các chủ thể tài chính, tham gia vào tìm kiếm và tạo thị trường: Bao gồm tài chính công, tài chính DN, các định chế tài chính và tài chính các tổ chức xã hội, hộ gia đình. - Tài chính công được đặc trưng bằng quỹ tiền tệ của các định chế thuộc khu ựvc công gắn liền ớvi việc thực hiện các chức năng cùa nhà nước. Đặc trưng cùa tài chính công lá quá trình thu và chi NSNN, nó có tác động đến sự hoạt động và phát triền cùa toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Trong trường hợp NSNN bội chi thì chính phủ phải đi vay. - Tài chính của các DN: Được đặc trưng bằng các loại ốvn hay các quỹ tiền tệ phục ụv cho các quỹ đầu tư của các công ty, các đơn ịv kinh tế trong việc cung cấp hàng hóa và dịch ụv. - Các định chế tài chính: thực hiện chức năng cơ bản là chuyển ốvn từ nơi thừa đến nơi thiếu ốvn. chủ thể các định ch61 tài chính bao gồm các ngân hàng, cty bảo hiểm, các quỹ đầu tư, các cty tài chính. (Ví dụ như ngân hàng thường huy động ốvn, cho vay lấy lãi hoặc các công ty bảo hiểm thì ) - Tài chính các tổ chức XH và hộ gđ: Đặc trưng của bộ phận này là quá trình hình thành và sd quỹ tiền tệ of cá nhân và hộ gđ. 3 - Cơ sở hạ tầng tài chính của hệ thống tài chính: Bao gồm: - Hệ thống pháp luật NN - Hệ thống thông tin - Hệ thống giám sát - Hệ thốngthanh toán - Hệ thống dịch ụv chứng khoán - Nguồn nhân lực. Mối quan hệ giữa các bộ phận: - Tài chính công ớvi thị trường tài chính - Tài chính DN ớvi thị trường tài chính - Tài chính hộ gđ ớvi thị trường tài chính - Các định chế tài chính ớvi thị trường tài chính. * Anh (Chị ) Hãy phân tích chức năng hoạt động của các chủ thể tài chính trong nền kinh tế thị trường việt nam hiện nay :
Đăng nhập tài khoản