Bạn đang đọc 10 trang đầu của tài liệu. Vui lòng đăng nhập để đọc toàn bộ.

Bài tập amin hay

Người gửi: ununu
1162 lượt xem | 57 lượt tải | Ngày đăng: 08/11/2012
Bình luận qua Facebook | RingRing
Trích dẫn nội dung
Tên đề tài : BÀi tập amin hay I. AMIN: 1. Khái niệm về amin: Thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hydrocacbon.  2. Công thức tổng quát amin bậc I: CnH2n+2-2k-x(NH2)x hay CnH2n+2-2k+xNx trong đó n là số nguyên tử C (n(1, nguyên); k là tổng số liên kết π và vòng có trong phân tử (k( 0); x là số nhóm amino (đó cũng chính là số nguyên tử N) thỏa mãn (1. 3. Bậc amin: + Một nguyên tử H trong NH3 bị thay thế bằng gốc HC, ta có amin bậc I: CH3 – NH2; C6H5 – NH2 + Hai nguyên tử H trong NH3 bị thay thế bằng gốc HC, ta có amin bậc II: CH3NHCH2CH3 (Etylmetyl amin) + Ba nguyên tử H trong NH3 bị thay thế bằng gốc HC, ta có amin bậc III: (CH3)3N 4. Gọi tên: Tên gốc-chức: tên gốc hyđrocacbon + “amin”. VD. (CH3)2NH đimetylamin ; C6H5 – NH2 phenylamin Tên thay thế: CH3NH2: metanamin ; (CH3)2NH: N-metylmetan amin ; CH3CH2CH(NH)2CH3 : butan-2-amin Một số tên vẫn dùng: C6H5 – NH2 Anilin CH3 – C6H4 – NH2 (o - ; m-; p -) Toluđin. 5.Tính chất chung: + Amin có tính bazơ: CH3NH2 + HCl ( CH3NH3Cl + Dung dịch amin mạch hở làm đổi màu quì tím sang xanh. + Amin phản ứng với axit tạo muối. II. ANILIN (C6H7N; C6H5NH2; M = 93) 1. Công thức cấu tạo. 2.Tính chất: - Lỏng không màu, để lâu trong không khí ngả sang màu nâu đen vì bị ôxihóa, hơi nặng hơn nước, rất ít tan trong nước, tan nhiều trong rượu và benzen ,ête .độc, có mùi khó chịu. * Là một bazơ yếu, do ảnh hưởng nhóm –NH2 mà vòng benzen dễ dàng tham gia phản ứng thế với nhiều chất (halogen, HNO3 ) a.Tính Bazơ : C6H5-NH2 + HCl ( C6H5-NH2.HCl (phenylamoni clorua) *Tính bazơ của Anilin < NH3 (do nhómC6H5- là nhóm hút electron) cho nên Anilin không làm xanh quỳ tím. *Dung dịch kiềm có thể đẩy anilin ra khỏi muối: C6H5-NH3Cl + NaOH ( C6H5- NH2 + NaCl + H2O b. Phản ứng thế ở nhân thơm.  3. Điều chế: C6H5- NO2 + 6[H] Fe , HCl > C6H5- NH2 + 2H2O (. Bài tập vận dụng: ☺Lý Thuyết. Công thức của amin chứa 15,05% khối lượng nitơ là: A. C2H5NH2 B. (CH3)2NH C. C6H5NH2 D. (CH3)3NH Công thức phân tử C3H9N có bao nhiêu đồng phân? A. hai đồng phân B. bốn đồng phân C. ba đồng phân D. năm đồng phân Cho amin có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-NH2. Tên đúng của amin là: A. n-propylamin B. etylamin C. đimetylamin D. isopropylamin Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H7N ? A. 1 đồng phân B. 5 đồng phân C. 4 đồng phân D. 3 đồng phân Chỉ ra câu sai trong số các câu sau đây: A. Etylamin dễ tan trong nước do có liên kết hidro như sau (Et: etyl):  B. Tính chất hoá học của etylamin là có khả năng tạo muối với bazơ mạnh. C. Etylamin tan trong nước tạo dung dịch có khả năng sinh ra kết tủa với dung dịch FeCl3. D. Etylamin có tính bazơ do nguyên tử nitơ còn cặp electron chưa liên kết có khả năng nhận proton. Tên gọi của C6H5NH2 là: A. Benzil amoni B. Benzyl amoni C. Hexyl amoni D. Anilin Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon. B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin. C. Tùy thuộc cấu trúc của gốc hidrocacbon có thể phân biệt amin thành amin no, chưa no và thơm. D. Amin có từ hai nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân. Amin nào dưới đây là amin bậc hai? A. CH3-CH2-NH2 B. (CH3)
Đăng nhập tài khoản