Bạn đang đọc 10 trang đầu của tài liệu. Vui lòng đăng nhập để đọc toàn bộ.

Bài tập chọn lọc theo chủ đề vật lí 11

Người gửi: khongten
948 lượt xem | 18 lượt tải | Ngày đăng: 08/11/2012
Bình luận qua Facebook | RingRing
Trích dẫn nội dung
CHUYÊN ĐỀ I: ĐIỆN HỌC CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG. LOẠI I: Tương tác giữa các điện tích. A. Bài tập cơ bản. Bài 1. Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là: A. lực hút với F = 9,216.10-12 (N). B. lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N). C. lực hút với F = 9,216.10-8 (N). D. lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N). Bài 2. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là: A. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C). B. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C). C. q1 = q2 = -2,67.10-9 (C). D. q1 = q2 = -2,67.10-7 (C). Bài 3. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là: A. r2 = 1,6 (m). B. r2 = 1,6 (cm). C. r2 = 1,28 (m). D. r2 = 1,28 (cm). Bài 4. Hai điện tích điểm q1 = +3 ( C) và q2 = -3 ( C),đặt trong dầu ( = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là: A. lực hút với độ lớn F = 45 (N). B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N). C. lực hút với độ lớn F = 90 (N). D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N). Bài 5. Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước ( = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (C). B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (C). C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C). D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C). Bài 6. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là: A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m). C. r = 6 (m). D. r = 6 (cm). Bài 7. Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là: A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N). C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N). Bài 8. Hai điện tích q1=4.10-8C và q2=-4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí. Tính lực tác dụng lên điện tích q= 2.10-7C đặt tại: a. Trung điểm O của AB. b. Điểm M cách A 4cm,cách B 8cm. Bài 9.Hai điện tích có độ điện tích tổng cộng là 3.10-5C khi đặt chúng cách nhau 1m trong không khí thì chúng đẩy nhau bằng lực 1,8N. Tính độ lớn của mỗi điện tích. Bài 10. Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F0. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác giảm đi 2,25 lần. Để lực tương tác vẫn bằng F0 thì cần dịch chúng lại một khoảng bằng bao nhiêu? Bài 11. Ba điện tích điểm q1=q2=q3= 1,5.10-6C đặt trong không khí tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a=15cm. Tính lực tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích.( ĐS: 1.56N) Bài 12. Hai điện tích điểm q1=2.10-9C và q2= 4.10-9C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 5cm trong không khí. Điện tích q3= 10-9C đặt tại điểm C với CA= 3cm và CB= 4cm. Lực tác dụng của q1 và q2 lên q3 là bao nhiêu? B. Bài tập nâng cao. Bài 1: Một quả cầu khối lượng m=4g treo bằng một sợi chỉ mảnh. Điện tích của quả cầu là q1=2.10-8C. Phía dưới quả cầu dọc theo phương của sợi chỉ có một điện tích q2. khoảng cách giữa 2 điện tích là r = 5cm và lực căng dây là T= 5.10-2N. Xác định điện tích q2 và lực tác dụng giữa chúng. (ĐS: F= 10-2N; q¬2 = -1.39.10-7C) Bài 2. Hai quả cầu kim loại giống nhau, mang điện tích q1,q2 đặt cách nhau 50cm thì hút nhau một lực F1= 0,108N. Nối 2 quả cầu bằng một dây dẫn, xong bỏ dây dẫn đi thì thấy 2 quả cầu đẩy nhau với một lực F2= 36.10-3N. Tính q1,q2. (ĐS: q1 =10-6C, q2= -3.10-6C hoặc q1=-3.10-6C,q2=10-6C) Bài 3. Cho ba điện tích điểm q1= 6 C; q2= 12 C và q3 lần lượt đặt tại ba điểm A, B, C thẳng hàng(trong chân không) AB= 20cm, BC = 40cm. Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q1 bằng F= 14,2N. xác định điện tích q3. (ĐS: q3= -1.33.10-5C) Bài 4. Cho 2 điện tích điểm q1 = 4 , q2 = 9 đặt tại 2 điểm A và B (trong chân không) cách nhau AB = 1m. Xác định vị trí điểm M để khi đặt tại M một điện tích q0, lực điện tổng hợp tác dung lên q0 sẽ bằng 0. (ĐS: AM = 0.4m; BM = 0.6m). Bài 5. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng m = 0.2g, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi tơ mảnh dài l = 0.5m. Khi mỗi quả cầu tích điện tích q như nhau, chúng tách xa nhau một khoảng a = 5cm. Tính điện tích q. (ĐS : q = 5,3.10-9C). LOẠI 2: CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG A. BÀI TẬP CƠ BẢN. Bài 1. Một điện tích điểm q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q chịu tác dụng của lực F = 3.10-3N. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là: A. 2.10-4V/m; B. 3.104V/m; C. 4.104V/m; D. 2.5.104V/m Bài 2. Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 10-9C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm là: A. 105V/m; B. 104V/m; C. 5.103V/m; D. 3.104V/m. Bài 3. Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là: *A. E = 1,2178.10-3 (V/m). B. E = 0,6089.10-3 (V/m). C. E = 0,3515.10-3 (V/m). D. E = 0,7031.10-3 (V/m). Bài 4. Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là A. 1000 V/m. B. 7000 V/m. *C. 5000 V/m. D. 6000 V/m. Bài 5.Hai điện tích q1 = -10-6C và q2 = 10-6C đặt tại 2 điểm A và B cách nhau 40cm trong không khí. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại: a. trung điểm M của AB. b. điểm N cách A 20cm và cách B 60cm. Bài 6. Ba điện tích q1 =q2 =q3 = 5.10-9C đặt tại 3 đỉnh của hình vuông cạnh a = 30cm trong không khí. Tính cường độ điện trường tổng hợp ở đỉnh thứ tư.( ĐS: 9,6.10-2V/m) Bài 7. Hai điện tích q1= 2.10-8C và q2= 8.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 30cm trong chân không. Tìm vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0. (ĐS: AM= 10cm, BM=20cm) Bài 8. Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2 15 (cm) là: A. E = 16000 (V/m). B. E = 20000 (V/m). C. E = 1,600 (V/m). D. E = 2,000 (V/m). Bài 9. Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là A. 1000 V/m, từ trái sang phải. B. 1000 V/m, từ phải sang trái. C. 1V/m, từ trái sang phải. D. 1 V/m, từ phải sang trái. Bài 10. Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là: A. E = 18000 (V/m). B. E = 36000 (V/m). C. E = 1,800 (V/m). D. E = 0 (V/m). Bài 11. Một điện tích điểm q = 10-7 C đặt trong điện trường của 1 điện tích điểm chịu tác dụng lực F = 3.10-3N. tính cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q và độ lớn của điện tích Q. Biết rằng 2 điện tích cách nhau r = 30cm trong chânkhông. A.E = 3.104 (V/m), |Q|= .107(C). B.E = 3.10-10 (V/m), |Q|= 3.10-19(C) C.E = 3.104 V/m, |Q|= 3.10-7 (C). D.Kết quả khác. Bài 12. Một quả cầu nhỏ A mang điện tích dương Q = 10-7 (C) đặt trong dầu hỏa có = 2. Xác định cường độ điện trường E của điện tích Q tại điểm M ở cách tâm quả cầu a một khoảng r = 30cm. A E = 10.10-3(V/m); hướng ra xa tâm của A; B. E = 1,5.10-3 (V/m); hướng ra xa tâm của A; C. E = 10.10-3 (V/m) ; hướng về tâm của A; D. E = 1,5.10-3 (V/m); hướng về tâm của A; Bài 13. Tại ba đỉnh của một tam giác vuông ABC, AB= 30cm, AC=40cm đặt ba điện tích q1= q2= q3=q=10-9C trong chân không. Cường độ điện trường tại H là chân đường cao hạ từ A trên cạnh huyền BC là: A. 350 V/m B. 245,9 V/m C. 470 V/m D. 675,8 V/m B. BÀI TẬP NÂNG CAO. BÀI 1. Hai điện tích điểm q1= q2 = 10-5C đặt ỏ hai điểm A,B cách nhau 6cm trong chất điện môi . Tính cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một khoảng 4cm. (1.08.108V/m) Bài 2. Cho 4 điện tích điểm có cùng độ lớn q đặt tại 4 đỉnh của một hình vuông có cạnh a. Xác định cường độ điện trường gây bởi 4 điện tích đó tại tâm O của hình vuông khi q1=q3>0; q2=q4
Đăng nhập tài khoản